Tiếng Anh Cơ Bản

Những cách nói giảm nói tránh về cái chết

Có những khi chúng ta cần phải nói giảm nói tránh về cái chết để bày tỏ sự kính trọng với người đã khuất. Hôm nay Ad *Winz* sẽ cũng cấp cho các bạn các cách nói giảm nói tránh về cái chết: 1. Pass away (qua đời): He passed away last night because of having

Cách nói thông dụng diễn tả sự ngạc nhiên

 đến với những câu nói thông dụng để diễn tả sự ngạc nhiên nhé: 1. Really?     (Thật á?) 2. What?      (Cái gì cơ?) 3. What a surprise!      (Thật là ngạc nhiên!) 4. Well I never! / Blimey!      (Ồ!) 5. You’re kidding!      (Bạn đùa mình à!)

Những cách chào tạm biệt ngắn gọn, dễ nhớ và dễ học

 Cùng học những câu chào tạm biệt ngắn gọn và dễ nhớ với Tienganh360 nào.1. Bye!     2. Goodbye!     3. Bye for now!     4. See you! / See ya!     5. Be seeing you!     6. See you soon!     7. I’m off.     8. Cheerio!

10 cách giúp bạn nói về công việc bản thân

Giả như bạn là một thợ cắt tóc. Bạn sẽ nói công việc của bạn với mọi người thế nào? Sau đây là những cách thông dụng: 1. I’m a hairdresser.     2. I’m in hairdressing.     3. I work as a hairdresser.     4. I’m a professional hairdresser.     5.

Tổng hợp các cách bày tỏ sự thích thú

Có rất nhiều cách bày tỏ sự thích thú của mình về điều gì đó. Ví dụ, bạn là một người thích thể loại nhạc Rock and Roll, bạn có thể bày tỏ sự yêu thích của mình qua những cách nói sau: 1. I love rock and roll. (Tôi yêu nhạc Rock and Roll) 2.

Be economical with the truth – Sự dối trá, lừa lọc

 Để nói một cách tế nhị về việc nói dối của một ai đó chúng ta có thể sử dụng cụm từ “to be economical with the truth” (tiết kiệm sự thật) Ví dụ: Our boss is known for being economical with the truth     Ông chủ của chúng tôi được biết đến như

Học về cấu trúc AS … AS … trong tiếng Anh

  1. As far as – As far as: theo như e.g: As far as I know ( theo như tôi biết ) – As far as sb/sth is concerned: về mặt …. 2. As early as: ngay từ e.g: As early as the 20th century : ngay từ thế kỹ 20 3. As good

Cụm từ “Face to Face” – Mặt đối mặt

Nếu hai người nhìn thẳng vào nhau, đứng đối diện nhau thì có nghĩa là họ trực diện, gặp nhau trực tiếp – face to face – thay vì nói chuyện với nhau qua điện thoại hay qua online. Ví dụ: I’ve been in touch with my niece, who was born in South America, for
when-while-121103152713-phpapp02-thumbnail-4

Sử dụng When vs. While

  WHEN: mệnh đề có chứa WHEN, chúng ta thường chia động từ không phải dạng tiếp diễn. _ Khi nói về chuỗi các hành động xảy ra liên tiếp nhau: When you called, he picked up his cell phone. (Anh ấy đã bốc máy ngay khi bạn gọi tới) _ Khi một hành động

Từ vựng về màu sắc có thể bạn chưa biết

Tienganh360.com: Việc kể tên 7 sắc cầu vồng có lẽ không quá khó khăn với chúng ta phải không các bạn. Tuy nhiên, có rất nhiều màu sắc khác mà có lẽ chúng ta ít được học trong sách nhưng người Anh lại rất hay dùng trong giao tiếp hàng ngày. Sau đây chúng ta

Từ vựng về các đồ dùng quen thuộc trong Văn phòng

 Sau đây là những từ vựng về những đồ dùng cũng như công việc quen thuộc trong môi trường công sở. Các bạn cùng học nhé! 1. switchboard operator     /ˈswɪtʃ.bɔːd ˈɒp.ər.eɪtəʳ/ – người trực tổng đài 2. headset     /ˈhed.set/ – tai nghe 3. switchboard     /ˈswɪtʃ.bɔːd/ – tổng đài 4.